Versions Compared

Key

  • This line was added.
  • This line was removed.
  • Formatting was changed.

...

  •  Thực hành truyền tải tốt-phiên bản của mô hình LAB được sử dụng,ngày địa phương hay toàn cầu và thời gian dữ liệu được tạo ra, tên của tổ chức và định danh mã hóa đó là nguồn của việc truyền dữ liệu
  • Nghiên cứu_mã định danh và tên của nghiên cứu và liệu các dữ liệu rằng truyền các dữ liệu  là gia tăng hoặc tích lũy
  • Site_mã định danh của site
  • Investigator—tên và mã định danh của nhà giám sát

  • Bệnh nhân_mã bệnh nhân trước khi và sau khi chọn ngẫu nhiên (và có thể có thêm mã định danh), khởi tạo bệnh nhân. giới tính (có thể mã hóa gender), ngày sinh của bệnh nhâ, chủng tộc (có thể là mã chủng tộc). Note: khi lấy dự liệu của bệnh nhân phải tuân theo các quy tắc bảo mật

  • Lần thăm khám_tên của lần thăm khám, mã định danh và số lượng lần thăm khám, liệu rằng lần thăm khám đó là có kế hoạch trước hay không, lần thăn khám đó có đc khám vật lý không, khám lại, hoặc là kết thúc sớm quá trình tham gia của bệnh  nhân
  • Đăng ký_tên và mã của phòng khám phân phối dữ liệu, định danh của lần thăm khám của bệnh nhân, ngày giờ địa phương hay quốc tế của lần chỉnh sửa cuối cùng của bản ghi
  • Loại lưu trữ mở rộng_chỉ ra liệu rằng có bky mở rộng nào đối với LAB model đã được sử dụng như miêu tả không
  •  Base specimen—identification code of an individual kit item used at the
    visit, actual and planned local date and time of specimen collection from
    the site, time discrepancy between planned and actual specimen collection,
    local (and universal) date and time of specimen receipt at laboratory,
    specimen condition, laboratory and investigator comments, specimen
    identification code, specimen name (e.g., blood, urine), subject age at
    collection, units of subject age at collection, fasting status of subject at
    collection

  •  Base battery—name and identification code of the battery, panel or group
    to which the test belongs